|
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2015/TT-BLĐTBXH
|
Hà
Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2015
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂM XÃ HỘI
VÀ TRỢ CẤP HÀNG THÁNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2015/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 2015
CỦA CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Nghị
định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội;
Căn
cứ Nghị
định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ điều
chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ
xã đã nghỉ việc (sau đây được viết là Nghị định số 09/2015/NĐ-CP);
Xét
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội;
Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn điều
chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị
định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ.
Điều
1. Đối tượng áp dụng
1. Cán
bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu hưởng trợ cấp hàng tháng từ
quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo quy định tại Quyết định
số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân,
công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu trước ngày 01
tháng 01 năm 2015.
2. Cán
bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10
năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số
09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu, trợ
cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.
3. Người
đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng
tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số
613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và công nhân cao su
đang hưởng trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Điều
2. Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng
Mức
lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng của các đối tượng quy
định tại Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh như sau:
|
Mức
lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng từ tháng 01/2015
|
=
|
Mức
lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp tháng 12/2014
|
x 1,08
|
Ví dụ 1:
Ông A, có mức lương hưu tháng 12/2014 là 4.011.800 đồng/tháng.
Mức
lương hưu của ông A từ tháng 01/2015 được điều chỉnh như sau:
4.011.800
đồng/tháng x 1,08 = 4.332.744 đồng/tháng
Ví dụ 2:
Ông B là cán bộ xã nghỉ việc, hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị
định số 09/1998/NĐ-CP, có mức trợ cấp tháng 12/2014 là 1.493.000 đồng/tháng.
Mức trợ
cấp hàng tháng của ông B từ tháng 01/2015 được điều chỉnh như sau:
1.493.000
đồng/tháng x 1,08 = 1.612.440 đồng/tháng
Ví dụ 3:
Ông C, nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, có mức trợ cấp
tháng 12/2014 là 1.621.200 đồng/tháng.
Mức trợ
cấp mất sức lao động của ông C từ tháng 01/2015 được điều chỉnh như sau:
1.621.200
đồng/tháng x 1,08 = 1.750.896 đồng/tháng
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm
chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng có liên
quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
2. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện việc điều chỉnh lương
hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng quy định tại Nghị định số
09/2015/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này; lập báo cáo theo mẫu kèm Thông tư
này gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng
06 năm 2015.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2015; các chế độ quy định
tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng CP;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP TƯ Đảng và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Website của Chính phủ;
- Website của Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, PC, BHXH.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Huân
|
PHỤ LỤC
BIỂU TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI
VÀ TỔNG QUỸ TĂNG THÊM
(Kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 02 năm 2015 của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
Đối
tượng
|
Số
người hưởng chế độ thời điểm tháng 01/2015 (người)
|
Mức
hưởng bình quân tháng 12/2014
(đồng)
|
Mức
hưởng bình quân tháng 01/2015 (đã điều chỉnh) (đồng)
|
Tổng
kinh
phí chi trả chế độ tháng 01/2015 (triệu đồng)
|
Tổng
kinh phí tăng thêm do điều chỉnh theo Nghị định số 09/2015/NĐ-CP
(triệu đồng)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1.
Hưu trí BHXH bắt buộc:
+
Trong đó: do NSNN bảo đảm
2.
Mất sức lao động:
3.
Trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định số
613/QĐ-TTg
4.
Công nhân cao su:
5.
Cán bộ xã, phường, thị trấn:
6. Hưu trí BHXH tự nguyện (kể
cả trợ cấp hàng tháng từ quỹ BHXH nông dân Nghệ An chuyển sang)
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
|
|
Người
lập biểu
(Ký tên)
|
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|